Kiểm định chất lượng giáo dục năm 2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kiểm định chất lượng giáo dục năm 2017
UBND HUYỆN MỘC CHÂU
TRƯỜNG TH MƯỜNG SANG

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Phạm Thị Thúy Hiệu trưởng Nhóm trưởng
2 Phí Thị Khánh Uyên Phó hiệu trưởng Nhóm trưởng
3 Đoàn Ngọc Quỳnh Phó hiệu trưởng Nhóm trưởng
4 Lê Hải Yên Giáo viên Thư kí
5 Hoàng Thị Huyền Trang Giáo viên Thư kí
6 Trần Kim Thoa Giáo viên Thư kí
7 Bùi Thị Thu Hà Giáo viên Ủy viên
8 Đỗ Thị Hưng Giáo viên Ủy viên
9 Hoàng Thị Phương Giáo viên Ủy viên
10 Bùi Thị Thúy Giáo viên Ủy viên
11 Phạm Thị Thủy Giáo viên Ủy viên
12 Phí Thị Sâm Giáo viên Ủy viên
13 Đỗ Thị Bích Thảo Giáo viên Ủy viên
14 Lê Thị Hằng Giáo viên Ủy viên
15 Lê Thị Thúy Việt Giáo viên Ủy viên

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
BTCB Bí thư chi bộ
CBQL Cán bộ quản lý
CT Chủ tịch
HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
TTMC Thông tin minh chứng
SKHS Sức khỏe học sinh
BĐDCMHS Ban đại diện cha mẹ học sinh
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
CSVC Cơ sở vật chất
CNVC Công nhân viên chức
CTCĐ Chủ tịch Công đoàn
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục
PCCC Phòng cháy chữa cháy
PCGD Phổ cập giáo dục

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 5 X
2 X 6 X
3 X 7 X
4 X
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 4 X
2 X 5 X
3 X
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 4 X
2 X 5 X
3 X 6 X
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 3 X
2 X
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 5 X
2 X 6 X
3 X 7 X
4 X
Tổng số các chỉ số đạt: 84, đạt tỷ lệ: 100 %
Tổng số các tiêu chí đạt: 28, đạt tỷ lệ: 100 %
Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG TIỂU HỌC MƯỜNG SANG
Tên trước đây (nếu có): TRƯỜNG TIỂU HỌC MƯỜNG SANG
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỘC CHÂU
Tỉnh/thành phố Tỉnh Sơn La
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Mộc Châu
Xã/phường/thị trấn Xã Mường Sang
Đạt chuẩn quốc gia
Năm thành lập 01/08/1989
Họ và tên hiệu trưởng Phạm Thị Thúy
Điện thoại 0223867004
FAX
Website
Số điểm trường 4
Công lập x Trường phổ thông DTNT
Tư thục Có học sinh khuyết tật x
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn Có học sinh bán trú
Trường liên kết với nước ngoài Có học sinh nội trú
Loại hình khác
1. Số lớp
Số lớp Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Khối 1 5 5 7 7 6
Khối 2 6 5 4 7 4
Khối 3 5 5 5 4 5
Khối 4 5 4 4 4 3
Khối 5 4 5 4 3 2
2. Số phòng học
Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Phòng học kiên cố 0 0 0 8 12
Phòng học bán kiên cố 21 21 21 17 17
Phòng học tạm 4 3 2 0 0
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 0 0 1 0
Phó hiệu trưởng 2 1 0 0 2 0
Giáo viên 29 26 5 6 23 0
Nhân viên 4 3 0 2 2 0

b) Số liệu của 5 năm gần đây:
Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Tổng số giáo viên 31 30 28 30 29
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 8 8 15 17 17
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 1 1 1 0 2

4. Học sinh
Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018
Nữ 164 163 184 180 187
Dân tộc 252 264 279 288 301
Đối tượng chính sách 43 56 38 40 26
Khuyết tật 2 2 5 5 2
Tuyển mới 68 80 103 74 82
Lưu ban 9 2 7 0 8
Bỏ học 0 0 0 0 0
Học 2 buổi/ngày 314 350 379 391 409
Bán trú 22 122 102 0 0
Nội trú 0 0 0 0 0
Số học sinh đi học đúng độ tuổi 307 330 356 361 376
— Nữ 153 158 176 173 180
— Dân tộc 252 264 279 288 275
Tổng số học sinh hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 65 64 58 64 0
– Nữ 34 31 30 32 0
– Dân tộc 25 44 42 47 0
Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh 1 0 0 0 0
Tổng số học sinh giỏi quốc gia 0 0 0 0 0
Tỉ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) 74 65 58 64 0

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Bối cảnh chung
Trường Tiểu học Mường Sang được thành lập tháng 8 năm 1989 với đầy đủ cơ cấu bộ máy tổ chức theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học: Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ chí Minh, Sao Nhi đồng; các tổ chuyên môn, văn phòng. Nhà trường được biên chế 01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng. Các tổ chức đoàn thể đều được bầu các chức danh theo đúng quy định chung. Tháng 1/2017 trường được công nhận là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Trường có tổng diện tích 7.595 m2. Là trường hạng 1 năm học 2017 – 2018 nhà trường có 20 lớp với 409 học sinh với 20 phòng học. Các phòng học bảo đảm về ánh sáng, bàn ghế, bảng, đúng quy cách. Sân chơi khá rộng rãi, có cây xanh, bóng mát, sạch sẽ. Tuy nhiên phòng chức năng bắt đầu xuống cấp (xây dựng từ năm 1993).
Đa số các đồng chí giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo. Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy. Có giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh và cấp huyện.
Đây là trường nằm ở vùng 1, học sinh đa số là con em các dân tộc ít người, có 301/409 học sinh là con em dân tộc, điều kiện tham gia học tập còn hạn chế. Do chưa có sự đầu tư chăm sóc của cha mẹ học sinh. Nhưng được sự chỉ bảo, giảng dạy, giáo dục nhiệt tình và có kinh nghiệm của giáo viên nên học sinh của trường có chất lượng giáo dục đạt theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 97,9%, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%. Trường có học sinh đạt giải trong các hội thi Vở sạch – Chữ đẹp cấp trường, thi giải Tiếng Anh trên mạng và thi giao lưu học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
Phối hợp có hiệu quả 3 môi trường giáo dục: Nhà trường – Gia đình – Xã hội. Nhà trường được đánh giá là một đơn vị có nhiều thành tích trong các hoạt động, đặc biệt là hoạt động dạy học, liên tục được đánh giá là đơn vị tiên tiến cấp huyện, có nhiều giấy khen của Uỷ ban nhân dân huyện.
Trường đã tích cực thực hiện Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Từ thực trạng chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay trong các nhà trường, sự đòi hỏi nhu cầu về thực chất chất lượng của học sinh, của cha mẹ học sinh và của toàn xã hội để đưa sự phát triển của đất nước tiến tới Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vào những năm 2020. Để đạt những thành tích tốt hơn nữa và tiếp tục duy trì phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực mà toàn ngành đang hưởng ứng nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trường học với phương châm: “Dạy thật, học thật, thi thật, đánh giá thật, không để học sinh ngồi nhầm lớp”. Nhà trường quyết tâm phấn đấu là điểm sáng về chất lượng giáo dục toàn diện ở trường vùng khó khăn của huyện.
2. Mục đích, lý do tự đánh giá, quy trình tự đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường là nhằm tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thông báo công khai với các cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; đề ra những biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu chung và chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường gồm 15 thành viên, gồm Ban giám hiệu, thư ký Hội đồng trường, các tổ trưởng chuyên môn, đại diện Công đoàn, thanh tra nhân dân. Các thành viên trong hội đồng được phân công theo nhóm nhằm thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí và viết phiếu đánh giá. Nhóm thư ký có trách nhiệm kiểm tra, chọn lọc, mã hóa các thông tin minh chứng, đồng thời giúp Chủ tịch Hội đồng rà soát, hoàn chỉnh các Phiếu đánh giá và tập hợp thành báo cáo tự đánh giá của nhà trường. Báo cáo tự đánh giá sau khi thông qua Hội đồng tự đánh giá sẽ được công bố để lấy ý kiến của hội đồng sư phạm nhà trường.
Trường Tiểu học Mường Sang tiến hành công tác tự đánh giá theo quy trình:
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5. Viết báo cáo tự đánh giá.
6. Công bố báo cáo tự đánh giá.
Phương pháp đánh giá:
Triển khai các văn bản trong Hội đồng. Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo Thông tư Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. – Công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
– Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
– Hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ đánh giá chất lượng giáo dục EQE và bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học.
Thành lập Hội đồng tự đánh giá, các nhóm thư ký, nhóm công tác.
Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, triển khai kế hoạch đến các bộ phận liên quan và toàn thể hội đồng về chương trình và kế hoạch thực hiện. Thu thập các thông tin, minh chứng có liên quan đến các yêu cầu trong bộ hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học.
– Công cụ đánh giá:
Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo Thông tư Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Trong báo cáo tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng bộ Tiêu chí như một công cụ để xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức để từ đó xây dựng kế hoạch, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền như lãnh đạo Phòng/Sở, chính quyền địa phương có biện pháp hỗ trợ nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học theo chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.
Trong quá trình triển khai tự đánh giá, nhà trường nhận thấy có một số tiêu chí khó thực hiện tốt vì một số nguyên nhân khách quan và phụ thuộc vào đặc điểm tình hình thực tế của đơn vị tại địa phương. Nhà trường sẽ tiếp tục có kế hoạch cải tiến trong thời gian tới. Để nhà trường có chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Trường Tiểu học Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Nhà trường có đủ giáo viên dạy các môn học cơ bản và giáo viên chuyên trách dạy các môn chuyên. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động có nề nếp, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đều là giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy. Qua các giai đoạn, trường được xây dựng và phát triển ngày càng lớn mạnh cả về quy mô trường lớp, số lượng GV, HS, chất lượng đào tạo, khẳng định được vị thế góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện nhà và của tỉnh Sơn La.
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
1. Mô tả hiện trạng
Trường Tiểu học Mường Sang là trường hạng I và thuộc trường bán trú có 01 Hiệu trưởng, 02 phó Hiệu trưởng và các hội đồng: Hội đồng trường gồm 11 thành viên; Hội đồng thi đua khen thưởng gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Tổng phụ trách đội, các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng và giáo viên chủ nhiệm các lớp. Nhà trường có các biên bản đại hội Chi bộ, Công đoàn, Hội nghị công chức viên chức,… Hội đồng tư vấn được thành lập theo Điều 55 của Luật Giáo dục. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của hội đồng tư vấn được Hiệu trưởng quyết định rõ ràng.
Trường có chi bộ Đảng gồm 17 đảng viên với cơ cấu: 01 bí thư, 01 phó bí thư và 01 chi ủy viên. Công đoàn cơ sở nhà trường có 36 công đoàn viên với cơ cấu Ban chấp hành Công đoàn gồm: 01 chủ tịch công đoàn, 01 phó chủ tịch công đoàn, 03 ủy viên [. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có 140 đội viên, với cơ cấu Ban chỉ huy liên đội: 01 liên đội trưởng, 01 liên đội phó và 05 ủy viên. Sao nhi đồng có 269 thành viên gồm 33 sao có 20 anh chị phụ trách.
Nhà trường có 4 tổ chuyên môn (từ tổ khối 1 đến tổ khối 4+5) và 1 tổ văn phòng, mỗi tổ có: 01 tổ trưởng và 01 tổ phó. Các tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo khoản 2, điều 18 của Điều lệ trường Tiểu học. Tổ chuyên môn sinh hoạt 3 lần/tháng (vào chiều thứ 6 hàng tuần ). Tổ văn phòng thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo khoản 2, điều 19 của Điều lệ trường Tiểu học. Tổ văn phòng sinh hoạt hai lần/tháng (vào chiều thứ sáu tuần 1 và tuần 3 hàng tháng).
[H1-1-01-01];[H1-1-01-02];[H1-1-01-03];[H1-1-01-04];[H1-1-01-05];
[H1-1-01-06];[H1-1-01-07];[H1-1-01-08];[H1-1-01-09];[H1-1-01-10];
[H1-1-01-11];[H1-1-01-12];[H1-1-01-13];[H1-1-01-14];[H1-1-01-15];
[H1-1-01-16]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Các tổ chức đoàn thể tổ chức Đại hội theo đúng nhiệm kỳ theo quy định.
Trường có đủ các tổ chuyên môn, các thành viên trong tổ biên chế đủ theo quy định. Các tổ chuyên môn hoạt động chất lượng hiệu quả, hoàn thành tốt công tác dạy học.
3. Điểm yếu
Hội đồng tư vấn còn hạn chế về năng lực và kinh nghiệm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì, phát huy vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy đã có.
Các thành viên Hội đồng tư vấn tích cực học tập nâng cao trình độ để hoạt động tư vấn đạt hiệu quả hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có 20 lớp. Mỗi lớp học của nhà trường có 1 giáo viên làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy. Mỗi lớp học đối với HS lớp 1: có 1 lớp trưởng và 2 lớp phó, được chia thành các tổ học sinh; đối với các lớp VNEN có 01 chủ tịch và 02 phó chủ tịch hội đồng tự quản được chia thành các ban và các nhóm.
Mỗi lớp từ 8 học sinh đến 32 học sinh, có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.
Điểm trường trung tâm và các điểm trường lẻ được đặt tại vị trí thuận lợi, đảm bảo được sự an toàn theo quy định.
[H2-2-02-02];[H2-2-02-03];[H2-2-02-04];[H2-2-02-05]
2. Điểm mạnh
– Nhà trường có các khối lớp. Quy mô lớp đảm bảo theo điều lệ Trường Tiểu học quy định. – Mỗi lớp không quá 35 học sinh (Từ 8 học sinh đến 32 học sinh).
– Trường có 20 lớp với 5 khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Có quyết định phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phụ trách. – Trường được đặt tại vị trí thuận lợi, đảm bảo được sự an toàn.
3. Điểm yếu
– Các điểm lẻ của trường xa khu trung tâm nên việc tổ chức các hoạt động của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
– Số lượng học sinh của một số lớp tại điểm lẻ còn quá ít
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì thực hiện tốt các quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Hằng năm có kế hoạch cụ thể phân công cho tổng phụ trách đội một tháng đến các điểm lẻ tổ chức các HĐGDNGLL một lần.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có cơ cấu tổ chức 04 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng theo quy định. Có quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, danh sách các thành viên trong tổ.
Hằng năm, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, kỳ học, năm học, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Hàng tháng, hàng tuần hàng kỳ có sinh hoạt định kỳ, có sổ nghị quyết ghi nội dung sinh hoạt định kỳ và đột xuất của tổ, việc kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ, ghi chép khoa học.
Hằng năm Ban giám hiệu nhà trường luôn xây dựng kế hoạch thực hiện cho các tổ thực hiện tốt các nhiệm vụ của tổ: tổ chức dự giờ, hội thảo chuyên đề, tham gia các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
[H1-1-03-01];[H1-1-03-02];[H1-1-03-03];;[H1-1-03-04];[H1-1-03-05];
[H1-1-03-06];[H1-1-03-07];[H1-1-03-08];[H1-1-03-09];[H1-1-03-10];
[H1-1-01-12];[H1-1-01-13];[H1-1-01-14];[H1-1-01-15];[H1-1-01-16
2. Điểm mạnh
Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đảm bảo về cơ cấu.
Kế hoạch của tổ bám sát kế hoạch của nhà trường trên cơ sở cụ thể hóa nội dung, biện pháp, chỉ tiêu phấn đấu cụ thể phù hợp. Chất lượng và hiệu quả sinh hoạt chuyên môn được nâng cao.
3. Điểm yếu
Việc rà soát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các thành viên trong tổ chưa hiệu quả, chưa cao.
Trường có nhiều khu lẻ nên việc trao đổi kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì hoạt động các tổ chuyên môn theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
Nâng cao hiệu quả về các biện pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng ĐC hiệu trưởng xây dựng kế hoạch cụ thể thường xuyên giám sát, kiểm tra đánh giá kịp thời.
Xây dựng kế hoạch phù hợp để hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ nhất là các đồng chí khu lẻ đạt hiệu quả cao và giao đồng chí phụ trách chuyên môn thực hiện. 5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về việc chấp hành sự chỉ đạo quản lý và các hoạt động giáo dục với các cơ quan có chức năng có thẩm quyền đầy đủ. Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Biên bản các cuộc họp chi ủy, chi bộ, hội đồng.
Các tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong nhà trường hàng năm thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
[H1-1-04-01];[H1-1-04-02];[H1-1-04-03];[H1-1-04-04];[H1-1-04-05]
2. Điểm mạnh
Các thành viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền của địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp.
Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo, số liệu báo cáo chính xác. Đảm bảo thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền của địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp. Tiếp tục thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo. Giữ vững và duy trì được chế độ báo cáo đúng quy định, kịp thời. Duy trì thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường hàng năm có đầy đủ hồ sơ theo Điều lệ trường tiểu học. Các giáo viên, nhân viên, các tổ chức đoàn thể có đầy đủ hồ sơ theo Điều lệ trường tiểu học.
Hằng năm nhà trường có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và tổ chức đoàn thể liên quan đến các hoạt động của trường đúng theo quy định. Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.
Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động của ngành, tổ chức duy trì tốt các phong trào thi đua theo hướng dẫn của cấp trên.
[H1-1-05-01];[H1-1-05-02];[H1-1-05-03];[H1-1-05-04];[H1-1-05-05];
[H1-1-05-06];[H1-1-05-07];[H1-1-05-08];[H1-1-05-09];[H1-1-05-10];[H1-1-05-11]
2. Điểm mạnh
Có đủ hồ sơ phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học
Thực hiện lưu trữ các loại hồ sơ văn bản đầy đủ theo quy định của Luật Lưu trữ.
Thực hiện tốt các cuộc vận động, tổ chức duy trì tốt phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
3. Điểm yếu
– Lưu các hồ sơ và sắp xếp chưa thật khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì và phát huy những điểm mạnh trong việc quản lý hành chính và thực hiện tốt các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Cập nhật lưu trữ, sắp xếp các loại hồ sơ khoa học tiện truy lục.
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để lưu giữ và sắp xếp hồ sơ khoa học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng. Quá trình xây dựng kế hoạch thông qua hội đồng trường, có sự góp ý của các thành viên trong trường. Văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ rõ ràng, dân chủ, hợp lý và công bằng. thường xuyên theo dõi các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên.
Thực hiện đúng quy trình dự nguồn quy hoạch cán bộ hằng năm do cấp trên chỉ đạo. Thực hiện đúng quy định về: Tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật.
Nhà trường thực hiện việc quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất chặt chẽ, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích. Có sổ theo dõi tài sản. Có dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định. Công khai tài chính; Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính; Có quy chế chi tiêu nội bộ.
[H1-1-06-01];[H1-1-06-02];[H1-1-06-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất phục vụ tốt các hoạt động giáo dục của nhà trường.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nghiêm túc thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất phục vụ tốt các hoạt động giáo dục của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường hằng năm ngay từ đầu năm học có kế hoạch, phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường. Có đăng kí phấn đấu đạt tiêu chuẩn nhà trường “An toàn về an ninh trật tự” và báo cáo kết quả. Có kế hoạch phòng chống cháy nổ, và bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm, kế hoạch tuyên truyền phòng chống ma túy, HIV/AIDS.
Nhà trường có kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đến nay không có vụ việc nào xảy ra.
Trong nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. Nhà trường luôn đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội.
[H1-1-07-01];[H1-1-07-02];[H1-1-07-03];[H1-1-07-04]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện các quy định về phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường.
3. Điểm yếu
Chưa phòng chống đạt hiệu quả cao trong các hiểm họa thiên tai.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục xây dựng phương án và có biện pháp đảm bảo an ninh trật tự an toàn cho học sinh và cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Nghiêm túc thực hiện các hoạt động phòng chống tai nạn, thương tích; Phòng chống cháy nổ; Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; Phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường.
Tiếp tục bồi dưỡng, xây dựng phương án biện pháp phòng chống các hiểm họa thiên tai từ năm học 2017 – 2018.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
Cơ cấu tổ chức của nhà trường đúng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, có 04 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn và ban đại diện cha mẹ học sinh. Có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.
Cán bộ lãnh đạo nhà trường luôn đổi mới công tác quản lý, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tổ chức và quản lý nhà trường chặt chẽ, khoa học, đưa mọi hoạt động giáo dục của trường vào nề nếp, ổn định và phát triển.
Quản lý nhà trường theo chiến lược đã hoạch định, tầm nhìn trước mắt và lâu dài.
– Tổng số tiêu chí : 7
– Tổng số tiêu chí đạt: 7/7
– Tổng số tiêu chí không đạt: 0
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng, tận tâm tận lực với việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở từng vị trí, tạo sức mạnh tổng hợp tiếp tục thực hiện xây dựng và phát triển nhà trường.
Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục
a) Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự);
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Cán bộ quản lý trong nhà trường có đủ sức khoẻ. Hiệu trưởng có 15 năm dạy học, các phó hiệu trưởng có 15 năm dạy học ở cấp tiểu học.
Hằng năm cán bộ quản lý được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, chuyên môn (1 năm học/1 lần tín nhiệm). Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường có năng lực về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục nhà trường được cấp có thẩm quyền đánh giá xếp loại xuất sắc 3/3 đồng chí theo Quy định chuẩn hiệu trưởng và được các cấp khen thưởng hàng năm.
Hiệu trưởng được đào tạo trình độ chuyên môn đại học tiểu học, được học tập chính trị hằng năm, có bằng trung cấp chính trị được học về quản lí giáo dục theo quy định; phó Hiệu trưởng được đào tạo trình độ chuyên môn đại học, được học tập chính trị hằng năm, có bằng trung cấp chính trị, quản lí giáo dục theo quy định.
[H2-2-01-01];[H2-2-01-02];[H2-2-01-03];[H2-2-01-04]
2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đảm bảo các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ tâm huyết với nghề và công việc được giao.
Cán bộ quản lý trong nhà trường thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, được tập thể nhà trường tín nhiệm cao và được cấp trên đánh giá xếp loại xuất sắc 3/3 đồng chí (năm học 2016-2017) theo Quy định chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.
3. Điểm yếu
Việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đôi khi chưa triệt để
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cán bộ quản lý nhà trường tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm làm việc khoa học hiệu quả hơn nữa trong công tác quản lý nhà trường. Thường xuyên tự học tự bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trường học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định;
c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc của tiểu học theo quy định.
Nhà trường chưa có giáo viên dạy Tin học, có giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Các đồng chí giáo viên trong nhà trường đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, trong đó có 29/29 giáo viên đạt trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học.
[H2-2-02-01];[H2-2-02-02];[H2-2-02-03];[H2-2-02-04];[H2-2-02-05]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ số lượng giáo viên, theo cơ cấu từng bộ môn đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định, các giáo viên được phân công đứng lớp đều đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định và được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo và năng lực, sở trường của mỗi giáo viên.
Đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn của nhà trường chiếm tỷ lệ cao có nhiều thuận lợi trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ.
3. Điểm yếu
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục phát huy những mặt mạnh, tạo mọi điều kiện cho giáo viên trong trường tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
Cán bộ, giáo viên có ý thức tham gia học tập, bồi dưỡng. Hằng năm (vào cuối năm học) nhà trường có tổ chức cho cán bộ, giáo viên đánh giá xếp loại giáo viên theo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Kết quả xếp loại chung cuối năm của giáo viên 28/28=100% đạt khá, giỏi.
Nhà trường có giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp huyện trở lên, một số giáo viên tham gia dự thi đạt giải và có sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến các hoạt động giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và đánh giá cao, tính đến thời điểm tháng 9 năm 2017 trường có 12 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi từ cấp trường trở lên.
Hằng năm tất cả giáo viên của trường tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Được hưởng nguyên lương và phụ cấp khác. Nhà trường tạo mọi điều kiện cho giáo viên được hưởng mọi quyền lợi về vật chất tinh thần và chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ. Giáo viên được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
[H1-1-03-06];[H2-2-02-02];[H2-2-02-03]
2. Điểm mạnh
100% Giáo viên nhà trường được tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. 100% giáo viên được đánh giá xếp loại hàng năm và đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và pháp luật.
3. Điểm yếu
Trình độ và năng lực của giáo viên không đồng đều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường duy trì việc thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên theo đúng Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và thực hiện đảm bảo quyền của giáo viên theo quy định. Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên để tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi các cấp đạt kết quả cao.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có biên chế viên chức làm công tác thư viện, kế toán, phục vụ, bảo vệ.
Nhân viên kế toán, viên chức làm công tác thư viện của nhà trường có trình độ từ trung cấp trở lên. Kết quả đánh giá xếp loại viên chức hằng năm đạt từ khá trở lên. Nhân viên phục vụ làm công tác kiêm nghiệm, nhân viên y tế kiêm nhiệm 3 nhà trường.
100% nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
[H1-1-05-05]
2. Điểm mạnh
Cơ bản có đủ nhân viên ở các vị trí công việc.
Nhân viên trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành.
3. Điểm yếu
Chưa đủ nhân viên theo quy định (chưa có nhân viên văn thư trường hạng I). Nhân viên thư viện phải kiêm nhiệm công tác thiết bị, nhân viên phục vụ kiêm nhiệm công tác văn thư.
Chưa có nhân viên đi học nâng cao trình độ và quy định khen thưởng nhân viên khi hoàn thành khoá học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tham mưu với cấp trên bổ sung cho nhà trường nhân viên chính thức làm công tác văn thư.
Tạo điều kiện cho nhân viên tự học tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ nhất là công tác kiêm nhiệm.
5. Tự đánh giá: Chưa đạt
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
100% Học sinh đi học đảm bảo đúng độ tuổi, huy động 100% số trẻ trong độ tuổi (6-14 tuổi) ra lớp.
Học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quy định về các hành vi không được làm.
Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định. Học sinh được tham gia học tập, được tuyên truyền tập trung về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ (ăn uống, phòng bệnh, phòng dịch). 100% học sinh được khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng và phòng bệnh. Học sinh tham gia y tế đầy đủ. Được hưởng các chính sách xã hội theo quy định.
[H1-1-05-01];[H1-1-05-03];[H1-1-05-04];[H2-2-05-01];[H2-2-05-02]
2. Điểm mạnh
Học sinh thực hiện tốt nội quy, ngoan ngoãn, lễ phép. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43 Điều lệ trường tiểu học. Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42 Điều lệ trường tiểu học.
3. Điểm yếu
Việc nhận thức và tiếp thu kiến thức của một số học sinh còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch cụ thể và sát sao trong việc bồi dưỡng và phụ đạo học sinh trong học buổi 2.
Duy trì việc ghi chép đầy đủ các loại sổ sách theo quy định. Duy trì kết quả học sinh hoàn thành chương trình lớp học 100%. Tăng cường công tác tuyên truyền, lồng ghép trong giảng dạy để học sinh thường xuyên quan tâm đến việc giữ gìn sức khoẻ. Phối hợp cùng gia đình chăm sóc sức khoẻ cho học sinh. Duy trì thường xuyên kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
Cán bộ quản lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục.
Nhà trường có đủ số lượng giáo viên, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo. 29/29 giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cán bộ giáo viên được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành.
Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật: Đảm bảo về độ tuổi học sinh; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm. Được đảm bảo các quyền theo quy định. Chất lượng giáo dục của nhà trường từng bước được nâng lên.
Một số học sinh tự chăm sóc bản thân còn hạn chế.
– Tổng số tiêu chí : 5
– Tổng số tiêu chí đạt: 4/5
– Tổng số tiêu chí không đạt: 1
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Mở đầu
Trường có hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ; các phòng học, phòng làm việc, thư viện được trang bị khá đầy đủ các phương tiện làm việc, phục vụ tốt cho việc dạy học, quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường. Tuy nhiên các phòng chức năng của nhà trường đang xuống cấp do xây dựng từ năm 1993.
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có diện tích khuôn viên riêng biệt diện tích đất: 7.595m2/409 hs, đạt: 18,56 m2/HS có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khuôn viên nhà trường đảm bảo các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
Trường có cổng trường, biển tên trường, hàng rào bao quanh (tường xây, bờ rào thép B40) đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Điều lệ trường tiểu học.
Trường có sân chơi, sân tập thể dục và cây bóng mát. Diện tích sân chơi bãi tập: 1.820m2/409 học sinh, đạt 4,44m2/HS, được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.
[H3-3-01-01];[H3-3-01-02]
2. Điểm mạnh
Trường có diện tích khuôn viên bố trí hợp lý có cây xanh, sạch, đẹp thoáng mát đảm bảo quy định.
Cổng trường được thiết kế theo đúng quy định, đảm bảo thẩm mĩ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc.
Xung quanh trường xây dựng tường bao đảm bảo an toàn, thẩm mĩ. Sân chơi, bãi tập bằng phẳng có cây bóng mát phù hợp với quy định.
3. Điểm yếu
Trường chưa xây dựng được khu sân chơi, bãi tập theo tiêu chuẩn theo quy định trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục xây dựng khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp thoáng mát đảm bảo an toàn, thẩm mĩ theo quy định.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường Tiểu học để học sinh học 2 buổi/ ngày và đảm bảo bàn ghế cho 1 học sinh/1 chỗ ngồi, kể cả học sinh khuyết tật.
Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
Nhà trường có đủ bảng trong lớp học, kích thước, màu sắc, cách treo bảng đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
[H3-3-03-02]
2. Điểm mạnh
Có đủ phòng học cho mỗi lớp/phòng học và học hai buổi/ngày. Các phòng học thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông phòng học luôn giữ gìn vệ sinh, sắp xếp ngăn nắp, không gian hài hoà, thuận lợi cho việc tổ chức các hình thức dạy học trên lớp.
Các thiết bị quạt, điện đáp ứng đủ và an toàn cho GV và học sinh.
Bàn ghế học sinh và giáo viên đủ về số lượng, bảng đen đảm bảo quy cách theo quy định chuẩn.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
– Bổ sung, sửa chữa kịp thời những trang thiết bị khi hỏng hóc.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã có đủ phòng học đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, an toàn. Có phòng giáo viên, hành chính, phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Có các phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc thiết yếu đảm bảo theo quy định.
Có kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục phục vụ các hoạt động giáo dục như: Các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính được nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
[H1-1-07-02];[H3-3-03-02];[H3-3-06-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Khối phòng luôn giữ gìn vệ sinh, sắp xếp ngăn nắp, không gian hài hoà.
3. Điểm yếu
Các phòng chức năng đang xuống cấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bổ sung, sửa chữa kịp thời những trang thiết bị khi hỏng hóc.
Tham mưu với cấp trên huy động các nguồn vốn để xây dựng đủ các phòng chức năng theo quy định. Vào năm học 2018- 2019.
5. Tự đánh giá: Chưa đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; vị trí khu vệ sinh cho học sinh phù hợp với cảnh quan trường học.
Trường có đủ nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định. Trường có đủ nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu hàng ngày đảm bảo vệ sinh.
[H3-3-03-02]
2. Điểm mạnh
Trường có khu vệ sinh riêng cho giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo quy định. Có nơi để xe cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Nhà trường có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, nhân viên và học sinh.
3. Điểm yếu
Thu gom rác đôi lúc chưa kịp thời, chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên giữ vệ sinh các khu vệ sinh, bể chứa nước,…để đảm bảo vệ sinh môi trường.
Kết hợp giáo viên chủ nhiệm, nhân viên y tế vệ sinh môi trường thu gom rác thải và xử lý để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tốt hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có thư viện, phòng đọc với diện tích 100m2, các tài liệu trong thư viện đủ nhu cầu sử dụng tối thiểu cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện nhà trường được công nhận thư viện đạt thư viện tiên tiến trường phổ thông theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Giáo viên thường xuyên mượn tài liệu phục vụ cho dạy học, học sinh mượn truyện trong thư viện theo lịch được phân công cho từng khối lớp. Thư viện nhà trường có các tài liệu như sách giáo khoa, báo và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh. Có hệ thống sổ sách để ghi chép theo dõi giáo viên, học sinh sử dụng tài liệu, đồ dùng dạy học.
Hằng năm có kế hoạch bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo bằng các nguồn tài trợ của các nhà hảo tâm và các cá nhân trong nhà trường đóng góp, bằng quĩ ngân sách nhà nước.
[H3-3-05-01];[H3-3-05-02];[H3-3-05-03];[H3-3-05-04];[H3-3-05-05];
[H3-3-06-01];[H3-3-06-03];[H3-3-06-04]
2. Điểm mạnh
Trường có thư viện với diện tích 100m2, các tài liệu trong thư viện đủ nhu cầu sử dụng tối thiểu cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện nhà trường được cấp có thẩm quyền công nhận thư viện đạt chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT.
3. Điểm yếu
Sách tham khảo của thư viện chưa đáp ứng yêu cầu đọc sách của giáo viên, học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục có kế hoạch bổ sung sách báo, tài liệu cho thư viện. Động viên khuyến khích và huy động đóng góp thêm đầu sách, truyện cho thư viện từ phía giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Nâng cao chất lượng danh mục tài liệu trong thư viện, hệ thống sổ sách của thư viện, Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website trong thư viện để đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý thư viện của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
Có thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, có kho chứa thiết bị đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ GD&ĐT . Giáo viên sử dụng thường xuyên, tương đối hiệu quả thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp theo quy định của nhà trường (như dạy học kết hợp sử dụng trình chiếu…)
Hằng năm nhà trường có kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học nhưng chưa có thư viện nên thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học còn thất thoát và hư hỏng nhiều.
[H3-3-05-04];[H3-3-06-01]
2. Điểm mạnh
Thư viện nhà trường được công nhận thư viện đạt chuẩn thư viện tiên tiến năm tháng 1 năm 2017. Đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Hằng năm được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh. Có hệ thống sổ sách để ghi chép theo dõi giáo viên, học sinh sử dụng tài liệu, đồ dùng dạy học
3. Điểm yếu
Một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, chất lượng chưa đảm bảo, chưa đáp ứng kịp thời cho công tác dạy và học.
Việc tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên chưa thường xuyên, hiệu quả.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giữ vững thư viện nhà trường đạt chuẩn. Tiếp tục có kế hoạch bổ sung sách báo, tài liệu cho thư viện. Động viên khuyến khích và huy động đóng góp thêm đầu sách, truyện cho thư viện từ phía giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Nâng cao chất lượng danh mục tài liệu trong thư viện, hệ thống sổ sách của thư viện, Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website để đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học của nhà trường đã đáp ứng được yêu cầu như khuôn viên, cổng trường, hàng rào, sân chơi… Phòng học, bàn ghế giáo viên và học sinh, bảng lớp đầy đủ đúng quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Trường đã có khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. Thư viện được cấp có thẩm quyền công nhận thư viện nhà trường đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của cán bộ giáo viên và học sinh. Nhà trường đã có thiết bị dạy học, sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học khá hiệu quả.
Nhà trường chưa có sân chơi bãi tập và các phòng chức năng theo quy định.
– Tổng số tiêu chí : 6
– Tổng số tiêu chí đạt: 5/6
– Tổng số tiêu chí không đạt: 1
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu
Nhà trường quan tâm tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện. Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn gắn bó và hỗ trợ nhà trường có hiệu quả trong mọi hoạt động. Đảng ủy và chính quyền cùng các ban ngành đoàn thể luôn quan tâm sâu sát và tạo mọi điều kiện để nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục tại địa phương.
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
Trong năm học tổ chức tốt các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm, lãnh đạo nhà trường đều có biên bản.
[H4-4-01-01];[H4-4-01-02];[H4-4-02-01]
2. Điểm mạnh
Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và của nhà trường được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Có kế hoạch sinh hoạt định kì.
Thông tin hai chiều giữa cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm được duy trì.
3. Điểm yếu
Qua trao đổi thông tin hai chiều, một số phụ huynh chưa thực sự nắm bắt được kịp thời. Trong các buổi họp phụ huynh học sinh vẫn còn có một số trường hợp vắng mặt vì lý do đi làm ở xa, hoặc chưa có điều kiện để tham gia họp cho con do nhận thức còn hạn chế. Một số phụ huynh trong ban đại diện cha mẹ học sinh chưa nhiệt tình.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tuyên truyền tham mưu hỗ trợ tích cực cho Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường để làm tốt hơn nữa trong công tác chỉ đạo ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp hoạt động có hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có kế hoạch phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường.
Luôn phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường. Tăng cường các nguồn lực vật chất để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
Huy động nguồn kinh phí tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để khen thưởng học sinh học đạt thành tích trong các hội thi và trong kỳ học năm học, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
[H4-4-02-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường phối hợp với các cấp uỷ đảng chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục trong trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương, tăng cường các nguồn lực vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trường học. Huy động nguồn kinh phí tự nguyện, theo quy định của cha mẹ học sinh để khen thưởng học sinh đạt thành tích, hỗ trợ sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
3. Điểm yếu
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp hiệu quả với phụ huynh học sinh, nhân dân, các đoàn thể để nâng cao chất lượng giáo dục trong trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương, tăng cường các nguồn lực vật chất để tiếp tục phấn đấu hoàn thiện cơ sở vật chất trường Chuẩn quốc gia.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Phối hợp hiệu quả với các tổ chức đoàn thể (Đội TNTPHCM,…) để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,các hội thi và các tiết học chính khoá.
Có kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh chăm sóc và dọn dẹp khu nghĩa trang liệt sĩ của xã nhà, đến thăm hỏi và động viên gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương nhân ngày 27/7; 22/12.
Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tuyên truyền tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh Tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục Tiểu học.
[H4-4-03-01];[H5-5-02-02];[H5-5-07-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đến thăm hỏi và động viên gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương nhân ngày 27/7; 22/12. Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tuyên truyền tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh Tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục Tiểu học.
3. Điểm yếu
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp hiệu quả với phụ huynh học sinh, nhân dân để tuyên truyền và giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
Nhà trường luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, các cơ quan, đơn vị, các cá nhân trong và ngoài nhà trường. Đặc biệt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội luôn là yếu tố tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục trong trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương, tăng cường các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất trường học. Huy động nguồn kinh phí tự nguyện của cha mẹ học sinh để khen thưởng học sinh có thành tích, hỗ trợ học sinh nghèo nhờ vậy các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao, giúp công tác giáo dục của nhà trường luôn ổn định, bền vững và phát triển.
– Tổng số tiêu chí : 3
– Tổng số tiêu chí đạt: 3/3
– Tổng số tiêu chí không đạt: 0
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Nhà trường tổ chức đầy đủ các hoạt động giáo dục theo chương trình và kế hoạch do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá được đầy mạnh nhằm nâng cao chất lượng. Việc bồi dưỡng học sinh và phụ đạo học sinh cũng được quan tâm đúng mức. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống cũng được thường xuyên tổ chức lồng ghép trong các chủ đề. Qua đó, chất lượng giáo dục của nhà trường đã có sự chuyển biến về mọi mặt: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học, học sinh được khen thưởng hằng năm đều tăng.
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
1. Mô tả hiện trạng
Các tổ chuyên môn của trường có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học rõ ràng, được phê duyệt. Sinh hoạt chuyên môn đều đặn mỗi tháng hai lần.
Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.
Có kế hoạch cụ thể cho việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh theo tuần, tháng, kỳ và năm học.
[H1-1-01-13];[H1-1-01-14];[H1-1-01-15];[H1-1-01-16];[H1-1-03-03];
[H1-1-03-04];[H1-1-03-05];[H1-1-03-10];[H1-1-05-09];[H1-1-05-10];
[H5-5-01-01];[H5-5-01-05];[H5-5-01-06];[H5-5-02-01];[H5-5-04-01];
[H5-5-06-01];[H5-5-06-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Các kế hoạch, hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường. Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp, đáp ứng khả năng nhận thức của học sinh. Thực hiện công tác bồi dưỡng, phụ đạo học sinh thường xuyên.
3. Điểm yếu
Hiệu quả các biện pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ thực sự chưa cao, nhiều đồng chí nghiệm thu chất lượng cuối năm còn nể nang, chưa chặt chẽ. Số lượng học sinh đạt giải năng khiếu chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì hoạt động các tổ chuyên môn của trường. Tổ chức tốt hội giảng cấp trường để từng giáo viên tự khẳng định tay nghề của mình.
Nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ.
Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn gắn liền với nội dung các hội thi do phòng tổ chức, tuyên truyền vận động giáo viên và học sinh. Từ đó nâng cao chất lượng học sinh đạt giải năng khiếu và cập nhật làm quen và sử dụng Internet như là một phương thức học tập.
Tạo môi trường thân thiện, lành mạnh để học sinh giao lưu, học tập.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;
b) Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hàng năm đảm bảo quy định.
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện đầy đủ và theo đúng kế hoạch đề ra với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thực hiện đúng công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện công tác ngoại khoá trong năm học.
Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL ở tất cả 5 khối. Học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của nhà trường có hiệu quả và chất lượng.
[H4-4-03-01];[H4-4-03-02];[H5-5-02-02]
2. Điểm mạnh
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nội dung kế hoạch bám sát vào tình hình thực tế của ngành và địa phương.
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được phân công tham gia thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Hầu hết các em học sinh đều tích cực tham gia, đạt kết quả cao trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3. Điểm yếu
Vì có 05 điểm trường nên việc tổ chức tập trung một số Hoạt động GDNGLL của khối 1 và khối 2 ở điểm trường lẻ còn khó khăn. Kinh phí tổ chức Hoạt động GDNGLL không có.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, cập nhật, triển khai tốt các phong trào của Đội và của Ngành.
Duy trì đều đặn và thường xuyên hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch đề ra. Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương
a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức và thực hiện “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học;
c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện kế hoạch và triển khai công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao. Thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của địa phương về phổ cập giáo dục – xóa mù chữ . Tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục mức độ 3 năm 2017 và xóa mù chữ mức độ 2
Tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động 100% trẻ trong độ tuổi đi học.
Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường như chương trình gây quỹ tình thương, phong trào tiết kiệm giúp bạn…..
[H1-1-05-01];[H1-1-05-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có kế hoạch phổ cập giáo dục – xóa mù chữ. Có bộ hồ sơ phổ cập đầy đủ, số liệu chính xác, khớp các loại hồ sơ. Phối kết hợp với địa phương để thực hiện có hiệu quả phổ cập giáo dục – xóa mù chữ.
Điều chỉnh kế hoạch biện pháp cho sát hợp để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu
Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì việc điều tra, cập nhật, quản lý số liệu phổ cập chính xác.
Làm tốt công tác tuyên truyền, phối kết hợp chặt chẽ với công an xã, các trường học trên địa bàn để nắm bắt, cập nhật kịp thời những biến động nhân khẩu, hộ khẩu trong công việc phổ cập giáo dục – xóa mù chữ, kể cả những người đi làm ăn xa.
Phối hợp thường xuyên với cộng đồng, cơ quan y tế, hội chữ thập đỏ để đề ra các biện pháp phù hợ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tự tin, thích tới trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học. Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao .
* Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh năm học 2016 – 2017
– Đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục; năng lực và phẩm chất:
+ Hoàn thành các môn học và HĐGD: 379/387 HS đạt 97,9%.
1. Về năng lực
Tự phục vụ 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 175 17 36 42 40 40
– Đạt 204 55 70 26 29 24
– Cần cố gắng 8 8
Hợp tác 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 175 17 36 42 40 40
– Đạt 204 55 70 26 29 24
– Cần cố gắng 8 8
Tự học giải quyết vấn đề 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 175 17 36 42 40 40
– Đạt 204 55 70 26 29 24
– Cần cố gắng 8 8
2. Về phẩm chất
Chăm học chăm làm 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 276 72 56 45 46 57
– Đạt 111 8 50 23 23 7
– Cần cố gắng 0
Tự tin trách nhiệm 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 290 72 56 45 59 58
– Đạt 97 8 50 23 10 6
– Cần cố gắng 0
Trung thực, kỷ luật 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 290 72 56 45 59 58
– Đạt 97 8 50 23 10 6
– Cần cố gắng 0
Đoàn kết, yêu thương 387 80 106 68 69 64
Chia ra: – Tốt 290 72 56 45 59 58
– Đạt 97 8 50 23 10 6
– Cần cố gắng 0
– Học sinh hoàn thành chương trình lớp học 379/387 = 97,9%., chương trình tiểu học: 64/64=100%.
– Học sinh được nhà trường khen thưởng: 225/387= 58,1%
– Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 97,9% và hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% (năm học 2016 – 2017).
[H1-1-05-02];[H1-1-05-03];[H5-5-05-01];[H5-5-05-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Nhà trường không có học sinh bỏ học.
Học sinh chuyển lớp 379/387=97,9%, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 64/64=100%.
3. Điểm yếu
Việc nhận thức và tiếp thu kiến thức nâng cao 2 môn Toán, Tiếng Việt của học sinh còn hạn chế.
– Tỷ lệ học sinh được khen thưởng còn khiêm tốn. Còn 08 học sinh ở lại lớp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường công tác chỉ đạo chuyên môn về việc bồi dưỡng học sinh, phù đạo học sinh hiệu quả hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh;
b) Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;
c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
1. Mô tả hiện trạng
Học sinh trong trường được tuyên truyền tập trung các vấn đề liên quan đến sức khoẻ (ăn uống, phòng bệnh, phòng dịch). 100% học sinh được uống thuốc tẩy giun theo định kì. Nhân viên y tế có hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh.
Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vệ sinh thân thể, trồng và chăm sóc cây xanh.
[H5-5-05-01];[H5-5-05-02];[H5-5-05-03]
2. Điểm mạnh
Học sinh có ý thức tự chăm sóc sức khoẻ tốt.
Thực hiện tốt công tác khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh.
Học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường khá tốt.
3. Điểm yếu
Việc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh chưa đáp ứng yêu cầu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường công tác tuyên truyền, lồng ghép trong giảng dạy để học sinh thường xuyên quan tâm đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ và biết trồng chăm sóc cây hoa, rau xanh…
Phối hợp cùng gia đình chăm sóc sức khoẻ cho học sinh. Thực hiện tốt việc khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh theo quy định trong những năm tiếp theo.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác;
c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường từng bước được nâng lên. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 97,9 %, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
Tỷ lệ học sinh được khen thưởng đạt 225/387=58,1% (năm học 2016 – 2017) Trong năm học 2016 – 2017 có 08 em tham gia thi giải Tiếng Anh trên mạng cấp huyện 05 em đạt giải, 02 em đạt giải cấp tỉnh.
[H1-1-05-03];[H1-1-05-04];[H1-1-05-06];[H1-1-06-01];[H1-1-06-02];
[H2-2-05-01];[H5-5-04-01]
2. Điểm mạnh
– Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt chỉ tiêu đề ra.
3. Điểm yếu
– Giải Tiếng Anh chưa nhiều, học sinh tham gia hội thi cấp quốc gia không đạt giải.
– Việc nhận thức và tiếp thu kiến thức nâng cao của học sinh ở 2 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bồi dưỡng học sinh nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường. Cần bổ sung giáo viên có kinh nghiệm bồi dưỡng để có kết quả cao hơn trong các hội thi.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực bồi dưỡng và phụ đạo học sinh thường xuyên liên tục trong mọi giờ học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh ngay từ đầu năm học; xây dựng nội dung trong hoạt động GDNGLL, Kế hoạch lao động. Qua các đợt tập huấn trường đã đưa giáo dục kĩ năng sống vào giảng dạy và tổ chức rèn kĩ năng sống, tạo cơ hội cho học sinh vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo.
Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo trong các giờ học, ngày học,….
Khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập: có đồ dùng học tập của học sinh trong góc học tập các lớp.
[H5-5-07-01]
2. Điểm mạnh
Học sinh đã biết chủ động, sáng tạo trong học tập. Tổ chức linh hoạt các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
3. Điểm yếu
Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập chưa thật hiệu quả. Nhiều em còn rụt rè, chưa mạnh dạn trước tập thể lớp và trước đông người. Việc tiếp thu nhiều kiến thức về kỹ năng sống của các em còn hạn chế do điều kiện và môi trường sống của các em vùng cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tổ chức nhiều hoạt động tập thể để học sinh mạnh dạn, năng động và tự giác tích cực hơn trong mọi hoạt động.
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
Nhà trường thực hiện đúng chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của BGD&ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương. Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi của địa phương. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường đáp ứng mục tiêu giáo dục.
Chưa có học sinh tham dự hội thi giải toán trên mạng các cấp.
Vì có 05 điểm trường nên việc tổ chức tập trung một số Hoạt động GDNGLL của trường chưa hợp lí ở khối 1 và khối 2.
Kinh phí tổ chức Hoạt động GDNGLL không có.
Đa số học sinh là con em dân tộc thiểu số nên việc hoạt động còn hạn chế, còn rụt rè nên trong thực hành còn lúng túng.
– Tổng số tiêu chí : 7
– Tổng số tiêu chí đạt: 7/7
– Tổng số tiêu chí không đạt: 0
III. KẾT LUẬN CHUNG
Căn cứ bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng tự đánh giá trường Tiểu học Mường Sang đã đánh giá đủ 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí với 84 chỉ số. Kết quả như sau:
1. Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và chưa đạt
– Tổng số chỉ số : 84
– Số lượng chỉ số đạt: 81/84. Đạt tỷ lệ: 96,42%
– Số lượng chỉ số không đạt: 3
– Tổng số tiêu chí : 28
– Tổng số tiêu chí đạt: 26/28. Đạt tỷ lệ: 92,85%
– Tổng số tiêu chí không đạt: 2
2. Cấp độ kiểm định chất lượng giáo dục đạt được
Cấp độ đánh giá mà cơ sở giáo dục đạt được căn cứ theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT là: Cấp độ 3.
Kết quả tự đánh giá trên được dựa trên cơ sở thực trạng của nhà trường tính đến hết năm học 2016 – 2017.
Căn cứ kết quả tự đánh giá, nhà trường sẽ triển khai thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng nhằm khắc phục nội dung những tiêu chí chưa đạt, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động trong nhà trường để nâng cao chất lượng các nội dung tiêu chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục phổ thông của nhà trường, đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 và tiến tới xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 vào năm 2022. 3. Kiến nghị
Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND huyện Mộc Châu cần tiếp tục đầu tư xây dựng phòng chức năng và văn thư chính thức cho nhà trường.

KT.HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Đoàn Ngọc Quỳnh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh (19.5)
Kế hoạch tháng 1/2018 (17.3)
Báo cáo công tác tuyên truyền hưởng ứng tháng PCCCHCN (15.4)